Thứ Sáu, 18 tháng 12, 2015

Quy định mức thu học phí Đại học năm 2015 - 2021

Chính phủ công bố mức thu học phí sinh viên đại học các trường áp dụng từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 (áp dụng từ ngày 1/12/2015) cụ thể như sau:

Quy định học phí đại học từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021

Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động):

Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động), cụ thể:

Quy định học phí đại học từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021

Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động):
Đơn vị: VNĐ/tháng/sinh viên 
Khối ngành, chuyên ngành đào tạo
Năm học 2015-2016  
Năm học 2016-2017    
Năm học 2017-2018   
Năm học 2018-2019   
Năm học 2019-2020    
Năm học 2020-2021
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
610.000
670.000
740.000
810.000
890.000
980.000
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
720.000
790.000
870.000
960.000
1.060.000
1.170.000
3. Y dược
880.000
970.000
1.070.000
1.180.000
1.300.000
1.430.000
Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động), cụ thể:
Đơn vị: VNĐ /tháng/sinh viên 
Khối ngành, chuyên ngành đào tạo
Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018
Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020
Năm học 2020-2021
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
1.750.000
1.850.000
2.050.000
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
2.050.000
  2.200.000
 2.400.000
3. Y dược
4.400.000
4.600.000
5.050.000

Nghị định quy định, học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.

LIKE and Share this article: :

0 nhận xét:

Đăng nhận xét